Page 11 - Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2018
P. 11

48.500 tấn; bưởi, bòng 14.500 tấn. Các loại cây ăn quả này được trồng
                        tập trung tại huyện Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, thành phố Hưng
                        Yên và đang được phát triển mở rộng trồng ở hầu hết các địa phương
                        trong tỉnh.

                             Chăn  nuôi:  Năm  2018,  tình  hình  chăn  nuôi  trên  địa  bàn  tỉnh  ổn
                        định, giá thịt lợn hơi xuất chuồng có xu hướng tăng so với năm 2017,
                        dịch bệnh không xảy ra nên đàn gia súc, gia cầm tăng cả về số lượng và
                        sản  lượng.  Đàn  trâu  2.721  con,  tăng  0,48%;  đàn  bò  35.385  con,  tăng
                        0,75%; đàn lợn 649.505 con, tăng 12,92%; đàn gia cầm 8.735 nghìn con,
                        tăng 4,30%. Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng cả năm 2018 đạt 263
                        tấn,  tăng  0,77%;  thịt  bò  hơi  3.150  tấn,  tăng  2,22%;  thịt  lợn  hơi
                        112.830 tấn, tăng 1,06%; thịt gia cầm 28.095 tấn, tăng 2,71%.
                             Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 5.661 ha, chủ yếu là
                        nuôi thâm canh và bán thâm canh. Sản lượng thủy sản đạt 41.485 tấn,

                        tăng 6,63% so với năm 2017, trong đó: sản lượng thủy sản nuôi trồng
                        40.795 tấn, sản lượng thủy sản khai thác 690 tấn.
                             Sản xuất công nghiệp

                             Sản xuất công nghiệp trên địa bản tỉnh tiếp tục duy trì được tốc độ
                        phát  triển,  chỉ  số  sản  xuất  toàn  ngành  công  nghiệp  năm  2018  tăng
                        10,93%  so  với  năm  2017.  Trong  đó:  Ngành  khai  khoáng  (cát)  giảm
                        6,69%; ngành chế biến, chế tạo tăng 10,69%; ngành sản xuất  và phân
                        phối  điện,  khí  đốt,  nước  nóng,  hơi  nước  và  điều  hoà  không  khí  tăng
                        14,64%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước
                        thải tăng 16,26%.  Một  số sản phẩm công nghiệp tăng cao  so với năm
                        2017 như: Quần áo may sẵn tăng 13,54%; thức ăn cho gia súc, gia cầm
                        tăng 18,16%; bao bì bằng giấy tăng 10,90%; bao bì bằng chất dẻo tăng
                        12,0%; các sản phẩm plastic khác tăng 15,48%; thép cán các loại tăng
                        10,80%; dây điện đơn dạng cuộn tăng 7,01%; tủ lạnh, tủ đá tăng 9,0%;
                        điện thương phẩm tăng 8,0%; nước máy thương phẩm tăng 55,0%.

                             Tổng  số  lao  động  sản  xuất  công  nghiệp  là  203,5  nghìn  người,
                        chiếm 28,92% tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế, trong
                        đó, chủ yếu tập trung ở khu vực ngoài Nhà nước với tổng số 123,3 nghìn
                        người,  chiếm  60,60%;  khu  vực  đầu  tư  nước  ngoài  78,6  nghìn  người,
                        chiếm  38,61%;  khu  vực  Nhà nước  chỉ  chiếm  0,79%.  Chia  theo  ngành



                                                           11
   6   7   8   9   10   11   12   13   14   15   16