Page 12 - Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2018
P. 12

kinh  tế,  lao  động  chủ  yếu  tập  trung  ở  các  ngành:  sản  xuất  trang  phục
                        chiếm 26,44%; chế biến thực phẩm chiếm 10,76%; sản xuất từ sản phẩm
                        kim loại đúc sẵn 9,60%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic 6,94%...

                             Thương mại, dịch vụ
                             Tổng  mức  bán  lẻ  hàng  hóa  và  doanh  thu  dịch  vụ  tiêu  dùng  đạt
                        34.285 tỷ đồng, tăng 13,02% so với năm 2017. Trong đó: Doanh thu bán
                        lẻ hàng hóa đạt 24.981 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng mức
                        bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng (chiếm 72,86%) và tăng 11,26% so
                        với năm 2017. Một số nhóm ngành tăng chủ yếu như: lương thực, thực
                        phẩm tăng 13,41%; hàng may mặc tăng 7,15%; nhóm vật phẩm văn hóa
                        và giáo dục tăng 40,90%; gỗ và vật liệu xây dựng tăng 12,69%; hàng hóa
                        khác tăng 24,09%.

                             Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống và du lịch lữ hành đạt 1.675 tỷ
                        đồng, chiếm 4,89% tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng và
                        tăng 9,42% so với năm 2017. Doanh thu dịch vụ khác đạt 7.629 tỷ đồng,
                        chiếm  tỷ  trọng  22,25%  trong  tổng  mức  bán  lẻ  hàng  hóa  và  doanh  thu
                        dịch vụ tiêu dùng và tăng 20,09% so với năm 2017.

                               Đến hết năm 2018, toàn tỉnh có 107 chợ được xếp hạng, trong đó:
                        hạng 1 có 9 chợ, hạng 2 có 9 chợ, hạng 3 có 89 chợ. Toàn tỉnh có 10 siêu
                        thị, trong đó có 3 siêu thị hạng 2, 7 siêu thị hạng 3, các siêu thị tập trung
                        chủ yếu ở những huyện có mật độ dân cư cao và kinh tế phát triển như
                        Thành phố Hưng Yên, Mỹ Hào, Văn Giang, Văn Lâm, Yên Mỹ...

                             Hoạt động vận tải

                             Vận  tải  hành  khách  năm  2018  đạt  14.832  nghìn  lượt  người  vận
                        chuyển và 862.619 nghìn lượt người luân chuyển, lần lượt tăng 14,37% về
                        lượt người vận chuyển và tăng 11,34% về lượt người luân chuyển so với
                        năm 2017. Trong đó: Vận tải hành khách đường bộ đạt 13.185 nghìn lượt
                        người vận chuyển, tăng 14,85% và 860.118 nghìn lượt người luân chuyển,
                        tăng  11,36%;  đường  thủy  đạt  1.647  nghìn  lượt  người  vận  chuyển,  tăng
                        10,69% và 2.501 nghìn lượt người luân chuyển, tăng 12,57%.

                             Vận  tải  hàng  hóa  năm  2018  đạt  30.900  nghìn  tấn  hàng  hoá  vận
                        chuyển  và  1.112.492  nghìn  tấn  hàng  hoá  luân  chuyển,  lần  lượt  tăng
                        14,11%  về  tấn  hàng  hoá  vận  chuyển  và  tăng  13,72%  về  tấn  hàng  hoá



                                                           12
   7   8   9   10   11   12   13   14   15   16   17