Page 13 - Niêm giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2018
P. 13

nghìn tấn hàng hoá vận chuyển, tăng 15,02% và 801.032 nghìn tấn hàng
                        hoá luân chuyển, tăng 15,41%; vận tải đường sông đạt 3.330 nghìn tấn
                        hàng hoá vận chuyển, tăng 7,04% và 311.460 nghìn tấn hàng hoá luân
                        chuyển, tăng 9,61%.

                             6. Một số hoạt động văn hóa, xã hội khác

                             Dân số, lao động việc làm

                             Năm 2018, dân số trung bình trên địa bàn tỉnh là 1.188.923 người,
                        tăng 12.624 người (tăng 1,07%) so với năm 2017; tổng tỷ suất sinh đạt
                        2,39 con/phụ nữ, tiếp tục duy trì ở mức sinh thay thế; tỷ số giới tính của
                        trẻ em mới sinh là 132 bé trai/100 bé gái; tuổi thọ trung bình của dân số
                        đạt 74,5 năm.

                             Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 711.897 người, tăng 6.876

                        người so với năm 2017;  lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong
                        các loại hình kinh tế là 703.705 người, tăng 6.619 người; tỷ lệ lao động
                        đang làm việc đã qua đào tạo đạt 23,36%; tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng
                        lao động trong độ tuổi là 1,14%; tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao
                        động trong độ tuổi là 4,35%.

                             Đời sống dân cư

                             Thu nhập bình quân đầu người đạt 3.419 nghìn đồng/người/tháng,
                        trong đó khu vực thành thị đạt 4.253 nghìn đồng; khu vực nông thôn đạt
                        3.324 nghìn đồng; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp
                        dụng  cho  giai  đoạn  2016-2020  giảm  từ  3,40%  năm  2017  xuống  còn
                        2,55% năm 2018.

                             Giáo dục, đào tạo

                             Toàn tỉnh có 188 trường mầm non; 166 trường tiểu học; 169 trường
                        trung học cơ sở; 37 trường trung học phổ thông; 2 trường phổ thông cơ
                        sở (cấp 1+2); 3 trường phổ thông (cấp 1+2+3). Có 4.187 giáo viên mẫu
                        giáo; 4.400 giáo viên tiểu học; 4.034 giáo viên trung học cơ sở; 1.876
                        giáo viên trung học phổ thông. 100% giáo viên phổ thông đạt chuẩn trở
                        lên. Có 74.257 trẻ em đi học mầm non; cấp tiểu học có 112.465 học sinh;

                        cấp  trung  học  cơ  sở  có  69.368  học  sinh;  cấp  trung  học  phổ  thông  có



                                                           13
   8   9   10   11   12   13   14   15   16   17   18